![]() |
ĐỘ DÀY SAU MẠ | TRỌNG LƯỢNG SAU MẠ |
| 7.5zem-8 zem | 0.91kg/md |
![]() |
ĐỘ DÀY SAU MẠ | TRỌNG LƯỢNG SAU MẠ |
| 7.5zem-8 zem | 0.91kg/md |
Cầu phong thép mạ Steeltruss TC75.75 màu vàng AZ200 G550 là giải pháp vật liệu dành cho hệ mái ngói sử dụng kết cấu thép nhẹ. Sản phẩm kết hợp thép cường độ cao G550, lớp mạ hợp kim nhôm kẽm AZ200 và phương pháp lắp dựng bằng liên kết cơ khí, đáp ứng nhu cầu lựa chọn vật tư có thông số rõ ràng, thuận tiện thi công và kiểm soát chất lượng. 
Với màu vàng đồng đặc trưng, Thanh thép mạ TC75.75 STEELTRUSS AZ200 được giới thiệu cho các vị trí cầu phong, xà gồ theo thiết kế. Khi được lựa chọn đúng tiết diện, bố trí đúng nhịp và liên kết phù hợp, sản phẩm góp phần tạo nên hệ khung đỡ ổn định cho mái ngói.
Cầu phong Steeltruss TC75.75 AZ200 là thanh thép định hình thuộc dòng thép mạ hợp kim nhôm kẽm, được sử dụng trong các phương án kết cấu mái. Tên sản phẩm thể hiện ba thông tin quan trọng:
Hiểu đúng các ký hiệu này giúp chủ đầu tư và nhà thầu lựa chọn vật tư phù hợp, đồng thời có cơ sở kiểm tra khi đặt hàng và nghiệm thu.
AZ200 là cấp lớp mạ có khối lượng 200 g/m² tính tổng hai mặt, theo yêu cầu thử nghiệm tương ứng. Lớp mạ hợp kim nhôm kẽm giúp bảo vệ thép nền trước tác động ăn mòn trong quá trình sử dụng.
So với AZ150, cấp AZ200 có khối lượng lớp mạ cao hơn khoảng 33,3%. Tuy nhiên, mức chênh lệch này không đồng nghĩa tuổi thọ sản phẩm tăng theo cùng tỷ lệ. Độ bền thực tế còn phụ thuộc môi trường, tình trạng bề mặt, chi tiết liên kết và chất lượng thi công.

G550 thể hiện cấp thép có giới hạn chảy tối thiểu 550 MPa trong điều kiện quy định của vật liệu. Đây là thông số cơ tính của thép nền, không phải tải trọng cho phép của một thanh cầu phong hoặc toàn bộ mái nhà.
Khả năng chịu lực của cầu phong thép mạ TC75.75 AZ200 G550 sau khi lắp đặt cần được xác định từ tiết diện thực tế, chiều dày, nhịp làm việc, liên kết và hệ giằng. Vì vậy, việc lựa chọn sản phẩm nên gắn với phương án kết cấu cụ thể.
| Hạng mục | Thông tin sản phẩm và yêu cầu xác nhận |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Cầu phong/xà gồ thép mạ Steeltruss TC75.75 |
| Dạng tiết diện | Tiết diện C định hình; đối chiếu bản vẽ sản phẩm |
| Vật liệu | Thép mạ hợp kim nhôm kẽm |
| Cấp lớp mạ | AZ200 |
| Cấp cường độ thép | G550 |
| Màu bề mặt | Vàng đồng |
| Chiều dày | Bảng sản phẩm công khai ghi 0,78 mm; cần xác nhận rõ BMT hay TCT |
| Kích thước tiết diện, khối lượng mỗi mét | Theo catalogue và hồ sơ được nhà cung cấp xác nhận |
| Chiều dài cung cấp | Theo đơn hàng và điều kiện vận chuyển |
| Nhịp và khoảng cách bố trí | Theo tính toán kết cấu của công trình |
| Liên kết | Vít, bản mã, bát liên kết và neo theo thiết kế |
Khi so sánh báo giá, cần phân biệt BMT là chiều dày thép nền và TCT là chiều dày tổng sau phủ/mạ. Các thông số chỉ có ý nghĩa so sánh khi được xác định trên cùng một cơ sở đo.
Trước khi đặt hàng, nên đối chiếu quy cách trong báo giá với bản vẽ tiết diện, hồ sơ vật liệu và yêu cầu thiết kế để bảo đảm sản phẩm được cung cấp đúng chủng loại.
Sau khi hoàn thiện lớp ngói, việc tiếp cận nhiều vị trí trong hệ khung mái sẽ trở nên khó khăn. Lựa chọn vật liệu có cấp lớp mạ rõ ràng ngay từ đầu giúp chủ đầu tư chủ động hơn trong việc quản lý chất lượng và lập kế hoạch bảo trì.
.png)
Với dòng Steeltruss màu vàng AZ200, yếu tố cần xem xét là hồ sơ lớp mạ và sự phù hợp với môi trường công trình. Màu vàng đồng hỗ trợ nhận diện sản phẩm; chất lượng vật liệu cần được xác nhận bằng thông số và chứng từ đi kèm.
Thép cường độ cao tạo điều kiện lựa chọn tiết diện cho giải pháp khung mái nhẹ. Khi được tính toán hợp lý, phương án này giúp cân đối yêu cầu chịu lực với khối lượng vật liệu sử dụng.
Đối với mái ngói, thiết kế cần kiểm tra cả sức chịu lực, độ võng và ổn định của cấu kiện. Đây là những yếu tố quyết định cách bố trí cầu phong TC75.75 và khả năng làm việc của toàn hệ, đặc biệt tại các nhịp dài hoặc vị trí có tải trọng tập trung.
Hệ khung Steeltruss sử dụng vít tự khoan cùng các phụ kiện liên kết theo thiết kế. Phương pháp này giúp hạn chế nhu cầu hàn tại công trường và thuận tiện cho việc tổ chức lắp dựng theo từng bước.
Các vị trí liên kết có thể được kiểm tra trước khi lợp ngói, từ loại vít, số lượng đến khoảng cách bố trí và chất lượng siết. Để bảo đảm hiệu quả, vít và phụ kiện cần phù hợp với chiều dày thép, yêu cầu chịu lực và môi trường sử dụng.
Cầu phong thép mạ màu vàng của Steeltruss TC75.75 có thể được xem xét cho các vị trí cầu phong hoặc xà gồ trong phương án mái phù hợp. Việc lựa chọn đồng bộ thanh thép, hệ giằng và phụ kiện giúp nhà thầu kiểm soát vật tư và triển khai thi công theo bản vẽ.
Hiệu quả kinh tế nên được đánh giá trên tổng chi phí vật liệu, gia công, lắp dựng và bảo trì. Một phương án đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế việc thay đổi quy cách hoặc sửa chữa trong quá trình thực hiện.
Trong cách gọi thông dụng, cầu phong chạy theo chiều dốc mái; xà gồ thường chạy dọc mái, đỡ cầu phong hoặc các lớp kết cấu phía trên; thanh mè, còn gọi là litô, trực tiếp đỡ ngói.
Mỗi cấu kiện đảm nhiệm một chức năng trong đường truyền tải trọng từ lớp ngói xuống kết cấu công trình. Vì vậy, tên thương mại “cầu phong/xà gồ” cần được hiểu cùng bản vẽ xác định vị trí, hướng đặt thanh, điểm tựa và liên kết.


Ở hệ mái có xà gồ, cầu phong và mè riêng biệt, tải trọng được truyền lần lượt qua từng lớp kết cấu. Với hệ vì kèo thép nhẹ đỡ mè trực tiếp, cách làm việc và yêu cầu bố trí cấu kiện sẽ khác.
Đối với mái bê tông lợp ngói trên hệ khung đỡ, cần xem xét thêm tình trạng nền bê tông, vị trí neo và chi tiết chống thấm. Mỗi phương án đều cần được thiết kế theo điều kiện thực tế, thay vì áp dụng nguyên khoảng cách bố trí của một công trình khác.
Để lựa chọn quy cách phù hợp, đơn vị thiết kế cần có thông tin về loại ngói, khối lượng mái, độ dốc, vị trí xây dựng và khoảng cách giữa các điểm tựa. Nếu dự kiến lắp thêm thiết bị trên mái, chủ đầu thản phẩm khác không nên được dùng thay cho hồ sơ của thanh cầu phong TC75.75.
Vật tư cần được vận chuyển và tập kết cẩn thận để hạn chế biến dạng, trầy xước hoặc tổn thương lớp phủ. Trong thi công, mọi thay đổi về quy cách thanh, vị trí liên kết hay chi tiết chịu lực cần được kiểm tra trước khi thực hiện.
Hệ khung và các liên kết phải được nghiệm thu trước khi hoàn thiện lớp ngói. Đây là bước quan trọng để phát hiện và xử lý sai lệch khi các vị trí kết cấu còn dễ tiếp cận.

Có thể lựa chọn TC100.75 cho vị trí xà gồ khi tính toán kết cấu xác nhận phù hợp. Khả năng sử dụng phụ thuộc nhịp, tải trọng, tiết diện thực tế và phương án liên kết.
AZ200 là cấp lớp mạ bảo vệ, không phải cam kết chống ăn mòn tuyệt đối trong mọi điều kiện. Cần xem xét môi trường sử dụng, hướng dẫn thi công và chính sách bảo hành của nhà cung cấp.
Diện tích mái có thể dùng để ước tính ban đầu. Để lập báo giá sát thực tế, cần thêm bản vẽ hoặc kích thước mái, loại ngói, địa điểm công trình, phạm vi cung cấp và phương án kết cấu.
Cầu phong thép mạ Steeltruss TC75.75 màu vàng AZ200 G550 là lựa chọn đáng cân nhắc cho hệ mái ngói cần vật liệu cường độ cao, lớp mạ bảo vệ được xác định rõ và phương pháp lắp dựng bằng liên kết cơ khí.
Giá trị của sản phẩm được phát huy khi vật tư phù hợp với thiết kế và được thi công đúng kỹ thuật. Lựa chọn đúng ngay từ đầu giúp chủ đầu tư thuận lợi hơn trong triển khai, nghiệm thu và quản lý chất lượng mái nhà.
Hãy gửi bản vẽ hoặc kích thước mái, loại ngói dự kiến và địa điểm thi công để được tư vấn quy cách Steeltruss TC100.75, phương án bố trí và báo giá phù hợp với công trình.